Giám sát chất lượng nước sản xuất thực phẩm và đồ uống

Điều đặc biệt cần lưu ý là chất lượng nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, sức khỏe của người dùng, cũng như khả năng phân phối và phát triển sản phẩm ra thị trường. Vì vậy, tiêu chuẩn nước phổ biến cho sản xuất nước thực phẩm tương đương QCVN 01:2009/BYT hoặc cao hơn.

1. Đo lường và phát hiện tạp chất

Cần giám sát và đo lường tạp chất nhằm xử lý nguồn nước trước khi đưa vào sản xuất, các tạp chất cần được phát hiện để giúp cho nước đạt được độ trong cần thiết bao gồm:

  • Cặn lơ lửng, không tan trong nước
  • Màu, mùi, chất ô nhiễm hữu cơ trong nước.
  • Clo dư trong nguồn nước cấp.
  • Các ion gây ra độ cứng trong nước

2. Loại bỏ các thành phần ô nhiễm

Các doanh nghiệp cần lựa chọn thiết bị đo lường đặc thù cho từng chất, việc giám sát liên tục nhằm phát hiện và xử lý kịp thời nếu có sai sót trong xử lý nước, cần đảm bảo mọi thông số của các chất đạt theo đúng tiêu chuẩn nước sử dụng cho sản xuất thực phẩm và đồ uống. Đặc biệt các tạp chất như: Nitrat, Amoni, kim loại nặng, ô nhiễm hữu cơ,… đều cần được xử lý trước khi đưa vào sản xuất, nồng độ trong nước cũng cần đạt ngưỡng cho phép theo quy định của BYT.

3. Sản xuất nước tinh khiết 

Sản xuất nước cho ngành thực phẩm, đồ uống, sữa, bia rượucần phải tuân thủ các quy trình tinh chế nghiêm ngặt, an toàn thực phẩm, phòng ngừa các nguy cơ gây hại sức khỏe. Các ngành này có yêu cầu cao hơn đối với an toàn và chất lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất, do đó các nhà máy sẽ cần trang bị hệ thống sản xuất nước tinh khiết. Chức năng của hệ thống sản xuất nước tinh khiết là để loại bỏ toàn bộ vi khuẩn, vi rút, độ dẫn điện của nước. Để đảm bảo nước hoàn toàn tinh khiết, doanh nghiệp cũng cần phải đo lường các chỉ số trên trong nước sau khi xử lý.

4. Tiệt trùng

Sử dụng tia cực tím để khử trừng, diệt vi khuẩn, vi sinh đảm bảo nước đầu ra 100% tinh khiết.

5. Tiêu chuẩn cho hệ thống

Tiêu chuẩn lựa chọn thiết bị, hệ thống cần phù hợp trong môi trường sản xuất với các đặc thù riêng của nước và tạp chất, do đó thiết bị cần tương thích với điều kiện môi trường nhằm nâng cao tuổi thọ và độ chính xác trong đo lường. Ngoài ra, hệ thống cần được tự động hoá và dữ liệu phải được truyền theo thời gian thực.

Với 5 yêu cầu ở trên, doanh nghiệp cần có thiết bị quan trắc, giám sát chất lượng nước sạch tự động, liên tục. Để xử lý nước trước khi đưa vào dây chuyền sản xuất.  

Việt An Group với ưu thế là nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp tối ưu về phân tích online, đo lường và quan trắc chất lượng nước sạch, siêu sạch với công nghệ đo tiên tiến nhất của các đối tác đến từ khối Châu Âu / G7.

Cung cấp các thiết bị phân tích để giám sát hiệu quả 6 tiêu chuẩn ở trong các hệ thống phân phối và xử lý nước sản xuất thực phẩm và đồ uống trong nhà máy.

Các giá trị nổi bật của thiết bị đo trong trạm quan trắc nước sạch Việt An cung cấp:

  • Các thiết bị do Việt An cung cấp có thể đáp ứng được đầy đủ theo yêu cầu quy chuẩn Việt Nam hiện hành, đặc biệt, khi đi vào vận hành cũng hạn chế tối đa việc bảo trì, bảo dưỡng; giảm chi phí thay thế vật tư tiêu hao và do đó, sẽ giúp gia tăng hiệu quả sản xuất.
  • Công nghệ tiên tiến: không sử dụng màng điện cực, không sử dụng hóa chất, không sử dụng dung dịch điện phân.
  • Quan trắc liên tục 24/24 và tự động hoàn toàn, có thể kết hợp với các hệ thống châm clo tự động để kiểm soát lượng chất khử trùng trong quá trình sản xuất nước.
  • Có độ bền cao, tính đồng bộ khi được gắn sẵn trên panel, giao diện thân thiện với người sử dụng.

Với xu hướng tự động hóa hiện nay, đây sẽ là một sự lựa chọn lý tưởng cho các Nhà máy sản xuất thực phẩm và đồ uống trong công tác kiểm soát chất lượng nước sạch trong quá trình sản suất.

iMisff 2101, chỉ cần lắp đặt 1 lần – an tâm sử dụng mãi mãi! 
𝐂𝐇𝐈 𝐓𝐈𝐄̂́𝐓 𝐗𝐈𝐍 𝐗𝐄𝐌 𝐓𝐀̣𝐈: https://bit.ly/3wxreF6

 

Việt An Group, với kinh nghiệm 11 năm và lắp đặt hơn 1000 trạm quan trắc môi trường trong nhiều lĩnh vực, tự tin sẽ mang đến cho doanh nghiệp giải pháp hoàn chỉnh, dài hạn. Đảm bảo tối ưu đầu tư, vận hành và nâng cao uy tín Doanh nghiệp.
Việt An- “Chúng tôi luôn luôn làm việc vì sự thành công của Khách Hàng, trước tiên”
Việt An Group
𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com
𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

QUAN TRẮC NƯỚC THẢI TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM

Nước thải trong sản xuất dược phẩm

được đánh giá có nhiều yếu tố nguy hại đối với môi trường sống. Mà cụ thế là các nguyên liệu trong quá trình sản xuất cũng như nước thải trong quá trình tẩy rửa dụng cụ trong nhà máy sản xuất dược phẩm tạo thành những hỗn hợp mà sự ảnh hưởng hay sự độc hại của chúng không ai có thể lường trước và kiểm soát được.

Trong quá trình xử lý nước thải, hệ thống quan trắc tự động, liên tục chất lượng nguồn nước thải phải được lắp đặt là bắt buộc theo quy định.

Một trong những đặc điểm nổi bật của nước thải ngành dược đó chính là hàm lượng dầu mỡ cao và các thành phần khó xử lý đặc biệt là hợp chất có chứa vòng β- lactams nếu nhà máy có sản xuất thuốc kháng sinh. Và để đo được các chỉ số có trong nước thải thì phải cần tới hệ thống trang thiết bị chuyên dụng.

Các chỉ số phản ánh chất lượng nước thải trong ngành sản xuất dược phẩm bao gồm: pH, BOD5,COD, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng nitơ, phốt phát, tổng số Coliforms. Và quy trình xử lý nước thải dược phẩm rất phức tạp.

Nhưng nhờ có hệ thống quan trắc nước thải tự động và liên tục mà quy trình xử lý nước thải được giảm tải khối lượng đáng kể. Hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục thực hiện các phép đo liên tục, cho kết quả chính xác cao và có khả năng cảnh báo quá ngưỡng.

Khu vực xử lý nước thải dược phẩm gồm nhiều bể xử lý khác nhau. Và ứng với mỗi bể, các thiết bị phù hợp được lựa chọn lắp đặt phục vụ cho mục đích giảm sát và kiểm soát chất lượng nước thải trong bể. Ví dụ: trong cụm bể oxy hóa bậc cao bao gồm các bể con: bể chỉnh pH – bể phản ứng – bể keo tụ – bể tạo bông. Trong đó, bể chỉnh pH sẽ phải sử dụng đến trọn bộ thiết bị gồm bộ điều khiển đo pH, đầu dò cảm biến (sensor), dung dịch hiệu chỉnh, giá inox lắp đặt tại bể. Hay bể phản ứng oxy hóa có nhiệm vị khử COD thì chắc chắn chúng phải được trang bị thiết bị đo COD,BOD online.

Vì vậy, ứng với mỗi chỉ số trong nước thải, đều có 1 sensor để đo chỉ số đó. Nhưng làm sao để tích hợp tất cả các sensor đó về chung một trạm quan trắc và truyền dữ liệu về trung tâm điều hành để ứng phó kịp thời nếu chỉ số vượt ngưỡng nguy hiểm.

Việt An cung cấp giải pháp iMisff 3101 – Trạm quan trắc nước thải tự động, liên tục. Tất cả các thiết bị cần thiết để quan trắc nước thải đáp ứng yêu cầu từ Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Việt Nam sẽ được Việt An tích hợp vào trong 1 trạm quan trắc. Giải pháp tối ưu, toàn diện từ phần cứng đến phần mềm.

Bên cạnh đó, các vi sinh vật, vi khuẩn trong nước thải dược phẩm rất nguy hiểm nếu không được phát hiện và xử lý triệt để.

Nhờ có hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục giúp cảnh báo tình trạng nước thải đã đạt yêu cầu xử lý theo quy định hay chưa để đưa ra các giải pháp kịp thời và triệt để. Hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động gồm các thiết bị đo hiện đại, cảm biến thông minh và chính xác.

Quý khách cần biết thêm thông tin chi tiết về các thiết bị đo & giải pháp của chúng tôi, vui lòng liên hệ

VIỆT AN GROUP
𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com
𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116.

 

Vượt ngưỡng BOD và COD trong nước thải từ nhà máy thực phẩm và đồ uống

Tình trạng vượt ngưỡng BOD, COD liên tục xảy ra trong nhà máy thực phẩm và đồ uống dẫn đến thực tế tốn kém chi phí và thời gian để xử lý, khắc phục. Để mang lại hiệu quả và tiết kiệm chi phí, nhà máy cần có giải pháp giám sát nước thải và cảnh báo trực quan, tức thời khi BOD, COD vượt ngưỡng.

Nước thải thực phẩm chủ yếu chứa các chất hữu cơ, có nguồn gốc từ thực vật đa phần là cacbonhydrat. Chứa ít chất béo và protein nên dễ dàng bị phân hủy bởi vi sinh. Chất thải có nguồn gốc động vật có thành phần chủ yếu là protein và chất béo khó bị phân hủy bởi vi sinh vật. Các cơ sở chế biến thực phẩm thường gây ô nhiễm mùi và nước thải.

BOD là gì?

BOD (viết tắt của từ Biological Oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ

Trong xử lý nước thải, vi sinh vật sử dụng oxy để phá vỡ các hợp chất hữu cơ. Các vi sinh vật về cơ bản tiêu thụ các chất hữu cơ, nhưng phải có đủ oxy trong nước. Nếu không có đủ oxy trong nước, các vi sinh vật sẽ chết. Không khí khuếch tán cung cấp cho bể sục khí một lượng oxy dồi dào. Các hợp chất hữu cơ trong nước thải cung cấp cho các vi sinh vật thức ăn của họ.

Vì các vi sinh vật sẽ nhân lên trong nước thải theo thời gian, điều cần thiết là phải có sự cân bằng chính xác của Oxy , Chất hữu cơ và Vi sinh vật . Mất cân bằng sẽ cản trở nỗ lực xử lý nước thải. Cuối cùng, nước thải sẽ được chuyển qua bể lắng thứ cấp, trong đó các vi sinh vật dư thừa sẽ được loại bỏ dưới dạng bùn hoạt tính thải (WAS)

COD là gì?

COD (Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hóa toàn bộ các chất hóa học trong nước, trong khi đó BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật.

Toàn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng trên được lấy từ oxy hòa tan trong nước (DO). Do vậy nhu cầu oxy hóa học và oxy sinh học cao sẽ làm giảm nồng độ DO của nước, có hại cho sinh vật nước và hệ sinh thái nước nói chung. Nước thải hữu cơ, nước thải sinh hoạt và nước thải hóa chất là các tác nhân tạo ra các giá trị BOD và COD cao của môi trường nước.

Nguồn gốc nước thải ngành chế biến thực phẩm đến từ các ngành như: 

  • Sữa và các sản phẩm từ sữa.
  • Rượu – bia – nước giải khát.
  • Dầu thực vật 
  • Bánh kẹo 
  • Chế biến thực phẩm ăn nhanh 
  • Chế biến thịt thủy hải sản 
  • Đường và các sản phẩm từ đường 
  • Chế biến đồ hộp

Vượt ngưỡng BOD và COD trong nước thải nhà máy thực phẩm và đồ uống

Đối với nhà máy thực phẩm và đồ uống (Food & Beverage), tình trạng vượt ngưỡng BOD/COD thường xảy ra với 2 nguyên nhân:

  • Sự biến động của hàm lượng dòng thải, thay đổi dây chuyền sản xuất
  • Sự gia tăng liên tục tổng khối lượng xử lý.

Thường xuyên vượt ngưỡng BOD / COD có thể làm vi sinh sốc nổi bọt. Việc nuôi cấy vi sinh lại sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí. Các triệu chứng của vượt ngưỡng BOD/COD bao gồm: 

  • Bùn dư, lượng bùn tăng hàng ngày
  • Có mùi hôi khó chịu
  • Thay đổi đối với nồng độ oxy hòa tan (DO), pH, thiếu N, P
  • Mức độ BOD / COD / TSS trong nước thải tăng cao

Đo lường BOD/COD trong nước thải

Để đánh giá và kịp thời nhận biết về sự vượt ngưỡng BOD/COD trong nước thải từ chế biến thực phẩm và đồ uống (Food & Beverage), các nhà máy cần lắp đặt thiết bị quan trắc BOD/COD/TSS trong nước thải, từ đó giám sát các thông số trực tiếp trên phần mềm được tích hợp sẵn để kịp thời đưa ra biện pháp xử lý nếu có hiện tượng bị quá tải, giúp ngăn chặn tình trạng ô nhiễm nguồn nước và môi trường sống.

–       Nguyên lý: UV 254 nm, không sử dụng hóa chất

–       Vật liệu: thân Titanium, cửa sổ đá Sapphire

–       Dải đo: 0 – 800 mg/l, 0 – 12500 mg/l

–       Độ chính xác:  < 5%

–       Vệ sinh tự động bằng sóng siêu âm

–       Đáp ứng yêu cầu TT 10 /2021/TT-BTNMT

Biện pháp giúp giảm BOD/COD trong nước thải thực phẩm và đồ uống

Đối với nước thải có lượng TSS cao trên 200mg/L nên bổ sung thiết bị tách cặn. Các thiết bị được sử dụng nhiều là DAF, Bể keo tụ tạo bông. Tùy đặc nước thải mà CĐT nên lựa chọn loại phù hợp. Nếu hệ vi sinh bị sốc do BOD tăng cao, hãy giảm tải 1 ngày, tăng cường sục khí và cân bằng pH để tránh làm vi sinh chết. Sau đó, bổ sung thêm vi sinh có thể nhanh chóng xử lý BOD, COD.

Ở đâu có nước thải – ở đó có iMisff 3101

Hệ thống quan trước nước thải tự động, liên tục – tích hợp toàn diện từ phần cứng đến phần mềm mà Việt An thiết kế và phát triển bởi Việt An có những ưu điểm như:

  • Thiết bị sử dụng có nguồn gốc xuất xứ từ Châu Âu / G7.
  • Đáp ứng đặc tính kỹ thuật của thiết bị đo được quy định trong thông tư 10/2021/TT-BTNMT.
  • Phương pháp đo quang học có độ chính xác cao đạt chứng nhận mCERTs/TUV.
  • Tích hợp toàn diện từ phần cứng đến phần mềm, giúp khách hàng giám sát các thông số đo ngay trên điện thoại di động.
  • Việt An không sử dụng vật tư tiêu hao nên vật tư thay thế định kỳ hàng năm rất thấp.
  • Đầu tư 1 lần – sử dụng dài lâu, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Xem chi tiết hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục – iMisff 3101.

Quý khách cần biết thêm thông tin chi tiết về các thiết bị đo & giải pháp của chúng tôi, vui lòng liên hệ

VIỆT AN GROUP
𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com
𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116.

QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Ngành chế biến thực phẩm là ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật — chế biến đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội vì được ứng dụng rộng rãi nhất trong cuộc sống. Bên cạnh tạo ra những sản phẩm thực phẩm đa dạng với chất lượng thì cũng để lại không ít những tác hại. Nước thải của ngành chế biến thực phẩm là một vấn đề đáng quan tâm, hãy cùng Việt An tìm hiểu thêm thông tin về việc xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm.

Nước thải từ chế biến thực phẩm

Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, ngành công nghiệp Thực phẩm Việt Nam đang dần phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Ngành công nghiệp thực phẩm được dự báo đứng vị trí thứ ba trong nhóm ngành dẫn đầu về nhu cầu nhân lực của nước ta. Điều đó đồng nghĩa với việc ra đời, hình thành các cơ sở, doanh nghiệp chế biến, sản xuất trên cả nước ngày càng nhiều. Và một điều tất yếu, khi những cơ sở sản xuất này ra đời sẽ gây tác động xấu đến môi trường nếu thải nước thải thực phẩm chưa qua xử lý ra môi trường. Do đó, việc quan trắc và xử lý nước thải từ ngành công nghiệp chế biến thực phẩm là vấn đề cần thiết hiện nay.

Thành phần và tính chất nước thải

Quan trắc từ các nguồn nước thải sau:

  • Nước thải phát sinh hoạt động vệ sinh của công nhân viên, từ khu nấu ăn…
  • Nước thải sản xuất từ quá trình sơ chế, rửa nguyên liệu, vệ sinh máy móc, thiết bị chế biến, vệ sinh nhà xưởng…

Do đặc thù của ngành sản xuất thực phẩm rất đa dạng về thành phần nguyên liệu đầu vào nên tính chất nước thải cũng rất đa dạng:

  • Chứa hàm lượng Nito, Photpho cao
  • Với những nguyên liệu là động vật , nước thải chứa hàm lượng protein, chất béo, và dầu mỡ cao
  • Nồng độ các thành phần TSS, BOD, COD, vi khuẩn khá cao
  • Một số loại nước thải thực phẩm có chứa độ mặn, màu, tinh bột..
  • Chứa chủ yếu các thành phần hữu cơ và ít các chất độc hại
STT Thông số Đơn vị
1 PH
2 BOD5 mg/l
3 COD mg/l
4 TSS mg/l
5 Tổng Nitơ mg/l
6 Tổng Photpho mg/l mg/l
7 Dầu mỡ
8 Tổng Coliform MPN/100ml

                         Thành phần, tính chất của nước thải chế biến thực phẩm

Nếu như không thực hiện quan trắc nước thải ngành chế biến thực phẩm kỹ càng sẽ làm giảm độ oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật và những loài thủy sinh sinh sống trong nước và ảnh hưởng tới quá trình lọc tự nhiên, hủy hoại nguồn nước.

Chưa kể đến những chất có trong nước thải ngành chế biến thực phẩm như tinh bột, màu nước … làm cho sinh vật trong nước không thể hoạt động và thực hiện quang hợp.

Như vậy để đảm bảo chất lượng nước thải ngành chế biến thực phẩm đạt chuẩn trước khi thải môi trường. Đội ngũ Việt An Enviro đã nghiên cứu và phát triển hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục – iMisff 3101

Điểm nổi bật của iMisff 3101:

  • Đầu tư 1 lần – sử dụng dài lâu, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
  • Thiết bị sử dụng có nguồn gốc xuất xứ từ Châu Âu / G7
  • Đáp ứng đặc tính kỹ thuật của thiết bị đo được quy định trong thông tư 10/2021/TT-BTNMT
  • Phương pháp đo quang học có độ chính xác cao đạt chứng nhận mCERTs/TUV

  1. Công nghệ thiết bị sử dụng trong hệ thống iMisff 3101 gồm:

  • Thiết bị đo pH

Đầu dò được thiết kế điện cực thủy tinh và bộ phận xử lý tín hiệu tách rời, cho phép giảm chi phí mua sắm trong quá trình vận hành.

  • Bộ hiển thị và xử lý dữ liệu

Bộ hiển thị cho phép kết nối đến 20 sensors đo đồng thời cho phép kết nối tất cả các thiết bị đo vào 1 bộ hiển thị. Được thiết kế dạng module, cho phép mở rộng các ngõ ra, các tín hiệu điều khiển theo yêu cầu thực tế.

  • Thiết bị đo COD

Nguyên lý đo trực tiếp bằng tia UV, vật liệu thiết kế siêu bền, công nghệ hiện đại mang lại cho thiết bị có độ bền cao, chi phí vận hành thấp, sử dụng dễ dàng, hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt.

  • Thiết bị đo TSS

Đầu dò kỹ thuật số, nguyên lý đo tán xạ ánh sáng. Thiết kế nguồn đèn LED có độ tuổi thọ cao, không ảnh hưởng bởi độ màu.

  • Thiết bị đo tổng Nitơ

Nguyên lý đo sử dụng điện cực chọn lọc Ion (ISE) mang lại sự tiện lợi cho người sử dụng và đáp ứng yêu cầu của luật với chi phí đầu tư thấp và tiết kiệm chi phí vận hành.

  • Thiết bị đo tổng Photpho

Cung cấp phép đo tổng Phốt Pho trực tuyến chính xác và đảm bảo an toàn tối đa theo phương pháp Molypden blule theo EN ISO 6878: 2004.Thiết bị đo có độ chính xác cao, vật liệu sensor và lớp lót bảo vệ có khả năng chống ăn mòn và hoạt động trong môi trường khắc nghiệt, thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực nước thải

  • Thiết bị đo lưu lượng đầu ra

Giải pháp kết hợp sensor đo mức và kênh hở Parshall, Venturi, Palmer Bowlus theo tiêu chuẩn ISO 1438 để tính toán chính xác lưu lượng (m3/h) và lưu lượng tổng (m3) của nước thải tại vị trí xả thải đầu ra. Thiết bị thiết kế có góc chiếu sóng chỉ 30 và tần số sóng lên tới 125 kHz mang lại độ chính xác cao và phép đo tin cậy.

  • Máy lấy mẫu tự động

Hệ thống được thiết kế dạng module, phần điều khiển điện và hệ thống mẫu tách rời, đảm bảo an toàn vận hành.

Chương trình lấy mẫu đa dạng theo lưu lượng, theo thời gian, theo sự kiện, hoặc điều khiển từ xa, đáp ứng yêu cầu thông tư 10 /2021/TT-BTNMT và các yêu cầu an toàn vận hành của nhà máy.

…..

Và các thông số khác theo yêu cầu của khách hàng.

  1. Hệ thống truyền thông là thiết bị không thể thiếu để truyền dữ liệu.
  • Datalogger

Thiết bị thu thập và truyền dữ liệu về sở TNMT và nhà máy đáp ứng thông tư 10/2021/TT-BTNMT, đa chức năng về truyền thông, cài đặt cấu hình dễ dàng, thiết kế có độ nhỏ gọn giúp tích hợp hệ thống dễ dàng.

  • Phần mềm IlotusLand

Phần mềm được xây dựng đáp ứng 30 tỉnh thành tại Việt Nam, đang kết nối hiển thị dữ liệu hơn 1000 trạm quan trắc, giải pháp đồng bộ từ phần cứng đến phần mềm bao gồm các tính năng:

–     Hiển thị dữ liệu theo thời gian thực

–       Nền tảng: App (IOS, Android), Web, Destop

–       Thiết lập cảnh báo: Email, Tin nhắn

–       Lịch sử bảo trì, lịch sử lỗi

–       Liên hệ trực tiếp nhà cung cấp thông qua ứng dụng IlotusLand

–       Điều khiển máy lấy mẫu từ xa

–       Các tác vụ xuất biểu mẫu báo cáo chuyên nghiệp.

đồ hoạt động của hệ thống quan trắc nước thải trong nhà máy chế biến thực phẩm – IMISFF 3101

VIỆT AN ENVIRO tự hào là đơn vị có thị phần số 1 Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn, lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục với hơn 11 năm hoạt động và đã lắp đặt hơn 1000 trạm quan trắc khắp 63 tỉnh/thành, chúng tôi với phương châm hoạt động “luôn luôn làm việc vì sự thành công của khách hàng, trước tiên” Việt An đã và đang nỗ lực hết sức mình để đồng hành cùng quý doanh nghiệp, nhà nước trong chặng đường phát triển kinh tế song song với giữ cho môi trường bền vững.

 

Quý khách cần biết thêm thông tin chi tiết về các thiết bị đo & giải pháp của chúng tôi, vui lòng liên hệ

𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com

𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

Xem thêm sơ đồ tổng quan hệ thống quan trắc nước thải tại đây!

Tìm hiểu về giải pháp quan trắc nước thải IMISFF 3101 của Việt An.

Việt An Group – Năm mới với 5 giải pháp quan trắc công nghiệp mới

Tự hào là đơn vị dẫn đầu trong quan trắc môi trường, Việt An ra mắt 5 giải pháp mới cho các ngành công nghiệp bao gồm: F&B, Khoa học & Đời sống, Dầu khí, Hóa chất, sản xuất thiết bị bán dẫn sẽ bắt đầu gia nhập vào thị trường Việt Nam với tâm thế mở rộng thị trường của Việt An.

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM TỚI

Việt Nam được biết đến là một trong những quốc gia đang phát triển có nền công nghiệp theo hướng hiện đại nên các ngành như: thực phẩm & đồ uống (F&B), Khoa học & Đời sống, Dầu khí, Hóa chất, sản xuất thiết bị bán dẫn sẽ là một trong những ngành cực kì quan trọng và sẽ phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Tuy nhiên các ngành đó lại mang đến cho môi trường một lượng “THẢI” cực kì lớn do quy mô cũng như năng suất hoạt động của các doanh nghiệp. Với chính sách phát triển kinh tế nhưng không quên giữ gìn môi trường “Xanh- sạch- đẹp” . Thông tư 10/2021/TT-BTNMT đã được đề xuất và đang triển khai nhằm đảm bảo yêu cầu về việc quan trắc chất lượng “Thải” sao cho an toàn, không ảnh hưởng đến đời sống của người dân nhưng vẫn giữ được hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp.

NĂM MỚI VỚI NHỮNG GIẢI PHÁP QUAN TRẮC CHO CÔNG NGHIỆP MỚI

Sau 11 năm nghiên cứu và làm việc không ngừng về lĩnh vực Trạm quan trắc Môi trường tự động, liên tục với các giải pháp về Nước mặt, Nước ngầm, Nước sạch, Nước biển, Nước thải, Khí thải, Không khí xung quanh, Khí tượng thủy văn.

Với định hướng đưa công ty trở thành một Công ty đa quốc gia, cùng chiến lược mở rộng và phát triển nhằm hiện thực hóa tầm nhìn trở thành Tổng thầu Quốc tế, cùng với các giải pháp và thiết bị đo lường online cho các ngành công nghiệp như trước đây, Việt An nay mở rộng 5 giải pháp mới trong năm 2022 bao gồm:

  1. Thực phẩm & đồ uống (F&B)
  2. Khoa học & Đời sống
  3. Dầu khí
  4. Hóa chất
  5. Sản xuất thiết bị bán dẫn

GIẢI PHÁP QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỰ ĐỘNG CHO CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Tiên phong là người dẫn đầu trong lĩnh vực Giải Pháp Quan Trắc Môi Trường Tự động, Liên Tục. Việt An hiểu hơn hết sự khó khăn, trăn trở của Qúy khách hàng. Với mục tiêu là hướng đến những sứ mệnh lớn lao hơn, phục vụ khách hàng tốt hơn.

Chúng tôi quyết tâm bức phá, quyết tâm thay đổi cho sự thành công vĩ đại cùng triệt lý kinh doanh” chúng tôi luôn luôn làm việc vì sự thành công của Khách hàng, trước tiên “ và một tinh thần luôn học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, phát triển năng lực của các từng nhân sự trong suốt 11 năm qua, chúng tôi tin rằng với sự sáng tạo trong giải pháp và sự nhiệt huyết khi làm việc của Việt An sẽ làm cho Qúy khách hàng an tâm và tin tưởng.

“CHÚNG TÔI LUÔN LUÔN LÀM VIỆC VÌ SỰ THÀNH CÔNG CỦA KHÁCH HÀNG, TRƯỚC TIÊN”

————-
🌿 VIỆT AN GROUP 🌿
𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com
𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

GIẢI PHÁP TỐI ƯU CHO GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ BỤI TẠI MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC – ES642 MET ONE

ES642 – GIẢI PHÁP GIÁM SÁT NỒNG ĐỘ BỤI TẠI MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẾN TỪ MET ONE

Tại sao phải giám sát nồng độ bụi tại môi trường làm việc? 

Giải pháp giám sát bụi từ xa ES642 của Met One Instruments (Mỹ) là một cảm biến chất lượng không khí công nghiệp được thiết kế để cung cấp các phép đo nồng độ hạt theo thời gian thực ở cả môi trường trong nhà và ngoài trời.

ES-642 của chúng tôi đo nồng độ hạt bằng cách sử dụng tán xạ tia laze nephelometer có độ nhạy cao, có phạm vi đo từ 0 – 100 mg/ m3 (0 -100.000 μg/ m3). Như được cung cấp, ES-642 cung cấp khả năng giám sát hạt TSP cũng như tùy chọn có sẵn cho PM1, PM2.5 hoặc PM10.

Các đầu ra nối tiếp và đầu ra tương tự của ES-642 hỗ trợ nhiều hệ thống thu thập dữ liệu. Đầu ra nối tiếp là MODBUS và ASCII cơ bản thông qua RS-232 hoặc RS-485. Đầu ra tương tự bao gồm cả 0-10 volt và 4-20 mA

Chi tiết về Thông Tư, QCVN quy định về bụi tại nơi làm việc

TÍNH NĂNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA GIẢI PHÁP GIÁM SÁT BỤI ES642 – MET ONE

Vỏ bọc chắc chắn chống thời tiết: Cho hoạt động ngoài trời liên tục đáng tin cậy

  • Hệ thống lọc khí: Giữ cho các bộ phận quang học luôn sạch sẽ để ES-642 có thể hoạt động trong môi trường bất lợi mà không bị suy giảm hiệu suất.
  • Tự động hiệu chuẩn 0: Giảm độ lệch của phép đo trong thời gian dài bằng cách tự động điều chỉnh giá trị 0 mỗi giờ.
  • Kiểm soát độ ẩm đầu vào: Kiểm soát độ ẩm đầu vào chủ động để giảm sai số đo.
  • Màn hình LCD mặt trước: Cung cấp thông tin về nồng độ hạt, tốc độ dòng chảy và trạng thái thiết bị.
  • Phần cứng gắn linh hoạt: Giá treo tùy chọn cho cột treo tường hoặc cột dọc 2 ”hoặc cho cột buồm dọc có đường kính lên đến 4,7 inch (120 mm).

CÁC ỨNG DỤNG:

  • Giám sát môi trường xung quanh
  • Giám sát bụi
  • Kiểm soát môi trường
  • Giám sát nơi làm việc & công cộng
  • Ngành công nghiệp vệ sinh
  • Khai thác & chế biến quặng (mining)
  • Cơ sở công nghiệp & Giám sát quy trình
  • Những thành phố thông minh
  • Giám sát đường hầm
  • Hệ thống cảnh báo mức bụi
  • Kiểm soát HVAC


Yêu cầu tư vấn giải pháp

⭐️ Việt An Group hiện tại là đại lý phân phối chính thức của giải pháp giám sát bụi ES642 MET ONE INSTRUMENTS tại thị trường Việt Nam, mọi yêu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ:

🌳𝐕𝐈𝐄̣̂𝐓 𝐀𝐍 𝐆𝐑𝐎𝐔𝐏🌳

𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com

𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi tại nơi làm việc

Ngày 21/3/2019, Bộ Y tế đã có Thông tư số 02/2019/TT-BYT  ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi tại nơi làm việc – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 05 yếu tố bụi.

​Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi tại nơi làm việc – QCVN 02 : 2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi amiăng, bụi chứa silic, bụi không chứa silic, bụi bông và bụi than – Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc.

Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cơ quan, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các tổ chức, cá nhân có các hoạt động phát sinh bụi tại nơi làm việc và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Phương pháp xác định bụi amiăng theo TCVN 6504:1999 – Chất lượng không khí. Xác định nồng độ số sợi vô cơ trong không khí bằng kính hiển vi quang học phản pha. Phương pháp lọc màng (ISO 8672:2014).

Xác định nồng độ bụi toàn phần theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo quy chuẩn này; Xác định nồng độ bụi hô hấp theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo quy chuẩn này. Trường hợp vì lý do an toàn hay kỹ thuật của điều kiện sản xuất không thể lấy mẫu hoặc nồng độ bụi thấp thì có thể xác định nồng độ bụi toàn phần và hô hấp bằng máy đo điện tử theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

Xác định hàm lượng silic tự do trong bụi lắng theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo quy chuẩn này; Xác định hàm lượng silic tự do trong bụi toàn phần hoặc hô hấp theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

Xác định nồng độ bụi bông theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo quy chuẩn này.

Chấp nhận các phương pháp xác định là các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn phương pháp quy định trên. Trong những tình huống và yêu cầu cụ thể, có thể áp dụng các phương pháp xác định là các tiêu chuẩn hoặc phương pháp khác đáp ứng yêu cầu quy định của quy chuẩn này.

Giải pháp để giải quyết các vấn đề trên là gì?

Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với bụi phải định kỳ quan trắc môi trường lao động, đánh giá yếu tố bụi tối thiểu 1 lần/năm theo quy chuẩn này và các quy định liên quan của Bộ Luật lao động; Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường làm việc theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Trường hợp nồng độ bụi tại nơi làm việc vượt giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của quy chuẩn này, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Tiêu chuẩn bụi amiăng, tiêu chuẩn bụi chứa silic, tiêu chuẩn bụi không chứa silic và tiêu chuẩn bụi bông trong Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 9 năm 2019.

Thông tư số 02/2019/TT-BYT bản đầy đủ tại đây

Tiêu chuẩn nồng độ bụi cho phép tại nơi làm việc

1- Bụi chứa Silic

Nồng độ tối đa hạt bụi cho phép

Nồng độ bụi tối đa cho phép ( theo trọng lượng )

2 – Bụi không chứa Silic

🌿 VIỆT AN GROUP 🌿
𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com
𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

 

Giải pháp quan trắc khí gây mùi thông minh – OOS 8101

Điều tiên quyết mà Việt An luôn muốn hướng đến đó chính là giải pháp toàn diện cho việc vận hành bền bỉ và tiết kiệm chi phí hoạt động.

  • Để làm được những điều đó Việt An luôn cố gắng tìm hiểu và đưa ra nhiều giải pháp và trong đó có việc chỉ sử dụng “ 𝗧𝗮̂́𝗺 𝗽𝗶𝗻 𝗺𝗮̣̆𝘁 𝘁𝗿𝗼̛̀𝗶 𝘁𝗮̣𝗼 𝗻𝗮̆𝗻𝗴 𝗹𝘂̛𝗼̛̣𝗻𝗴” cho toàn bộ hệ thống OOS 8101 nhằm giúp hệ thống hoạt động xuyên suốt không ngừng nghỉ mà vẫn tiết kiệm chi phí.

TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP QUAN TRẮC

  • Giải pháp quan trắc khí gây mùi thông minh – OOS 8101 – đều sử dụng năng lượng từ mặt trời và mạng lưới truyền thông bằng mạng không dây giúp cho hệ thống quan trắc tiết kiệm, tinh gọn, thuận lợi cho quá trình lắp đặt, sử dụng.
  • Cấp bảo vệ của thiết bị quan trắc đạt chuẩn IP66 cho s ức chịu đựng với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
  • Hệ thống nhỏ gọn,dễ thao tác thực hiện và lắp đặt.
  • Dữ liệu thời gian thực, dễ dàng giám sát bằng phần mềm iLotusland

Điểm nổi bật của giải pháp quan trắc khí gây mùi thông minh – OOS 8101

Giải pháp quan trắc khí gây mùi thông minh – OOS 8101 là một lựa chọn lý tưởng cho các bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn, công trình xử lý nước thải, phân bón, bột giấy, các ngành công nghiệp và các khu xử lý đất,…

Xem thông tin về dự án thực tế của sản phẩm

Các thành phần chính của giải pháp quan trắc khí gây mùi thông minh – OOS 8101

Ứng dụng của giải pháp.

  • Khu vực xung quanh nhà máy xử lý nước thải
  • Bãi chôn lấp rác
  • Ngành Công Nghiệp
  • Các khu vực có đất bị ô nhiễm.

Các chỉ tiêu quan trắc.

🌱 OOS 8101, chỉ cần lắp đặt 1 lần – an tâm sử dụng mãi mãi! 🌱

Xem thông tin về dự án thực tế của sản phẩm

Mọi yêu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ:

🌳𝐕𝐈𝐄̣̂𝐓 𝐀𝐍 𝐆𝐑𝐎𝐔𝐏🌳
𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com
𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

ĐẬP HỘP OIZOM ODOSENSE l THIẾT BỊ QUAN TRẮC MÙI THÔNG MINH



Yêu cầu tư vấn giải pháp

Mời Quý Anh/Chị xem tiếp series bài viết liên quan đến mùi hôi: Nội Đô nhiều lần chìm trong “rác” và tại sao phải sử dụng giải pháp giám sát mùi hôi: Mùi hôi ảnh hưởng sức khoẻ ra sao?

Kiểm soát lượng xi măng thất thoát với Thiết bị đo bụi ES – 642

Xi măng là chất kết dính thủy lực được tạo thành bằng cách nghiền mịn clinker. Các khâu sản xuất từ giai đoạn khai thác mỏ, xử lý nguyên liệu sống, nung Clinker, nghiền xi măng cho đến đóng bao thành phẩm đều tạo ra bụi. Những hạt bụi này có kích thước rất nhỏ, khi hít phải chúng trong thời gian dài có thể gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

“Xi măng xanh” hiện nay là được đánh giá là sản phẩm thân thiện với môi trường nhất trong các loại xi măng. Dòng xi măng này thực tế đã giúp giảm thiểu lượng khí thải carbon trong sản xuất xi măng rất nhiều. Vậy để đánh giá được lượng khí thải carbon được giảm hay lượng xi măng thất thoát, cần có một giải pháp đo lường bụi trong khu vực nhà máy.

Quy trình sản xuất xi măng gồm 6 giai đoạn chính:

+          Khai thác mỏ.

+          Gia công sơ bộ nguyên liệu.

+          Nghiền, sấy phối liệu sống .

+          Nung Clinker.

+          Nghiền xi măng

+          Đóng gói

Cả 6 giai đoạn trên đều phát thải ra bụi và khí thải trong đó khí thải độc hại chiếm một phần rất nhỏ trong khi phần lớn ô nhiễm là do bụi xi măng. Tùy thuộc vào nguồn phát sinh mà bụi xi măng ở các công đoạn có thành phần và nồng độ và kích thước khác nhau, mang những đặc trưng khác nhau.

“Xi măng xanh” hiện nay là được đánh giá là sản phẩm thân thiện với môi trường nhất trong các loại xi măng. Dòng xi măng này thực tế đã giúp giảm thiểu lượng khí thải carbon trong sản xuất xi măng rất nhiều. Ngoài ra, sản xuất xi măng xanh còn giúp làm giảm đi lượng xi măng thất thoát qua các đường như xỉ lò cao hay tro bay.

Vậy để đánh giá được lượng khí thải carbon được giảm hay lượng xi măng thất thoát, cần có một giải pháp đo lường bụi trong khu vực nhà máy. Thiết bị đo bụi Met One ES-642 mà Việt An Enviro giới thiệu chính là thiết bị có thể giúp được doanh nghiệp đo nồng độ bụi trong khu vực nhà máy để đảm bảo an toàn lao động mà còn có thể giám sát được lượng xi măng thất thoát thông qua nồng độ hạt trong không khí.

Theo Việt An Enviro, ES-642 là thiết bị giám sát nồng độ bụi theo thời gian thực cả môi trường trong nhà và ngoài trời. Với phương pháp nephelometer laser tán xạ phía trước có độ nhạy cao, ES-642 có thể đo từ 0-100mg/ mét khối, ngoài ra còn có khả năng giám sát các hạt bụi tổng TSP.

Với kết cấu và vật liệu chắc chắc, ES-642 có thể hoạt động ngoài trời một cách liên tục không bị ảnh hưởng. Bên trong ES-642 còn có Hệ thống lọc khí giúp giữ cho các bộ phận quang học luôn sạch sẽ để có thể hoạt động trong môi trường bất lợi mà không bị suy giảm hiệu suất. Thiết bị có Kiểm soát độ ẩm đầu vào để giảm được sai số đo. Màn hình LCD mặt trước giúp cung cấp thông tin nồng độ bụi đo được, tốc độ và trạng thái của thiết bị.

 

Thông số:

Thiết bị có thể đo: TSP, PM1, PM2.5, PM10.

Analog output: 4-20mA và 0-10VDC

Digital I/O: RS-485, RS-232

Kết nối truyền thông: ASCII Text data và MOBUS RTU

——————-

⭐️ Việt An Group hiện tại là đại lý phân phối chính thức của MET ONE INSTRUMENTS tại thị trường Việt Nam, mọi yêu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ:

🌳𝐕𝐈𝐄̣̂𝐓 𝐀𝐍 𝐆𝐑𝐎𝐔𝐏🌳

𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com

𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

Giải pháp kiểm soát nồng độ bụi trong các nhà máy công nghiệp

Vấn đề đặt ra.

Các nhà máy, khu công nghiệp tập trung được xây dựng và dựa vào hoạt động tạo ra một khối lượng phẩm công nghiệp chiếm một tỷ trọng cao trong toàn bộ sản phẩm của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp đã gây nên nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường, đặc biệt là nồng độ bụi.

Trong đó có môi trường không khí nếu không có biện pháp thích đáng thì môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng xung quanh các nhà máy, các khu công nghiệp tập trung sẽ đứng trước nguy cơ bị xấu đi trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân. Ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp vẫn đang và sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất.

Ô nhiễm không khí được xuất phát nhiều từ các nguồn khói thải như: khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu, khí thải từ công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa chất, từ các nhà máy gia công bề mặt kim loại, các nguồn gây ô nhiễm dạng hạt. Hệ quả là gây ra ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Hệ thống kiểm soát nồng độ bụi đến từ MET ONE INSTRUMENTS ra đời nhằm mang lại một bầu không khí sạch hơn cũng như nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất.

Giải pháp hệ thống kiểm soát nồng độ bụi trong nhà máy công nghiệp.

Các cơ quan quản lý đưa ra các hướng dẫn và tiêu chuẩn cho các ngành công nghiệp phải tuân thủ. Giám sát bụi công nghiệp trở thành bắt buộc đối với các ngành công nghiệp như nhà máy nhiệt điện, công nghiệp hóa chất, nhà máy lọc dầu, v.v. Giám sát bụi đóng vai trò là bước đầu tiên để hạn chế ô nhiễm bụi và hoạch định các chiến lược khác.

Việt An Group giới thiệu đến mọi người giải pháp sử dụng thiết bị ES-405 ( Met One) sẽ giám sát được nồng độ bụi trong công nghiệp để kịp thời đưa ra các hành động giúp ngăn chặn bụi.

Thiết bị giám sát bụi công nghiệp của ES-405 ( Met One) đo PM10, PM4, PM2.5 và PM1 đồng thời.

Dựa vào kết quả đo lường, có thể kết hợp với hệ thống khử bụi tự động tại các nhà máy nhiệt điện, xưởng cơ khí, công trường xây dựng và khai thác mỏ, … mang đến một giải pháp tổng thể.

Các lợi ích mang lại:

Thiết bị giám sát bụi công nghiệp của ES-405 ( Met One) không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thể hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp, mà còn mang lại những lợi ích như:

  • Tăng hiệu suất hoạt động của các nhà máy.
  • Giảm thiểu chi phí vận hành của bộ lọc bụi tĩnh điện (ESP).
  • Tăng tuổi thọ làm việc của các thiết bị trong nhà máy.
    Ngoài ra, còn có những lợi ích:
  • Giảm thời gian và chi phí cài đặt ban đầu.
  • Giảm chi phí và thời gian bảo trì.

Phạm vi ứng dụng của thiết bị

Thiết bị giám sát bụi công nghiệp của ES-405 ( Met One) được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như:
– Nhà máy điện đốt than, dầu
– Nhà máy thép
– Nhà máy giấy và nguyên liệu giấy
– Nhà máy xử lý chất thải, lò đốt rác thải
– Lò hơi công nghiệp
– Lò hơi Biomass
– Nhà máy xi măng
– Nhà máy luyện kim nhôm.

⭐️ Việt An Group hiện tại là đại lý phân phối chính thức của MET ONE INSTRUMENTS tại thị trường Việt Nam, mọi yêu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ:

🌳𝐕𝐈𝐄̣̂𝐓 𝐀𝐍 𝐆𝐑𝐎𝐔𝐏🌳

𝗘𝗺𝗮𝗶𝗹: sales@vietan-enviro.com

𝗛𝗼𝘁𝗹𝗶𝗻𝗲: 0901 379 116

BẠN ĐÃ BIẾT ĐẾN CÁC GIẢI PHÁP MỚI CỦA VIỆT AN CHƯA?

Việt An ra mắt 5 giải pháp mới cho lĩnh vực: F&B, Dầu khí, Hoá Chất, sản xuất cho Khoa học & đời sống, các thiết bị bán dẫn… và các sản phẩm mới với công nghệ tiên tiến.

Để lại thông tin ngay hôm nay để trở thành những người đầu tiên nắm bắt những giải pháp, công nghệ mới của chúng tôi! 

    Điền captcha vào ô sau: